Nguyễn Huy Hoàng

the star is fading

“Ngẫu nhiên người Cyclades” – Anne Carson

cycladic.jpg

Anne Carson (1950–) là nhà thơ và dịch giả tiếng Hy Lạp cổ người Canada. Bà được trao giải văn chương Lannan cho thơ năm 1996, giải T. S. Eliot năm 2001, và hai giải thơ Griffin vào các năm 2001 và 2014. Bà là giáo sư ngành cổ điển học và văn học so sánh tại Đại học Michigan.

Ngẫu nhiên người Cyclades

9.4. Họ bỏ đá vào trong hốc mắt. Giới thượng lưu thì bỏ đá quý.

16.2. Trước động và sau động, tĩnh.

8.0. Không ngủ làm người Cyclades dần dần ngày càng giòn. Chân họ rụng.

1.0. Cyclades là một nền văn hóa thời đồ đá mới sống nhờ lúa mì emmer, đại mạch dại, cừu, lợn và cá ngừ xiên từ những chiếc thuyền nhỏ.

11.4. Tay trái vào thứ Ba, tay phải vào thứ Tư.

10.1. Cô lái phà qua lại, đảo này sang đảo khác, điều hướng bằng con mắt bên trong.

9.0. Khi mặt họ mòn đi họ vẽ lại bằng azurit và quặng sắt.

12.1. Toàn bộ hiểu biết này biến mất khi một dân tộc lụi tàn.

2.0. Mặt họ mòn đi vì cố gắng ngủ, họ mài môi và núm vú trong sự khổ sở của những chiếc gối.

4.4. Bạn xiên nó thế nào, bạn lách nó thế nào, bạn lột nó thế nào, bạn xay nó thế nào, bạn làm như thế nào mà nó trông tháo vát một cách lạ kỳ.

4.0. Gương khiến người Cyclades nghĩ về tâm hồn và muốn vỗ yên nó.

1.1. Những chiếc thuyền có tới năm mươi mái chèo và những cái móc nhỏ ở mũi để treo đèn. Cá ngừ được bắt vào đêm.

16.0. Theo kinh nghiệm trong việc khuấy động, tĩnh nhỏ tạo động nhỏ và tĩnh lớn tạo động lớn.

3.3. Một lý thuyết cuối là bạn có thể đổ nước vào chảo và dùng nó làm gương.

2.1. Vô ích. Họ đã mất sở trường. Giấc ngủ là một người xa lạ.

14.1. Ở đó nó đang lao lên lao xuống trong những cái lỗ nông.

6.1. Cái túi xách, đồ vật đã giải phóng con người khỏi việc phải ăn thức ăn ngay chỗ họ tìm thấy.

3.0. Trong khi thức đêm, người Cyclades đã phát minh ra chảo rán.

11.0. Ba lần một ngày cô đặt phà vào chế độ lái tự động và xuống phòng ăn im lặng mát mẻ.

7.1. Tịch cốc thì hữu ích.

9.3. Mắt họ rơi ra.

11.3. Đồ ăn như thế ngon hơn.

11.5. Chuyện này với bạn nghe chỉ như một trò trẻ con.

11.1. Phòng ăn, thật nhẹ nhõm sau tiếng nước bắn và ánh sáng lóa của bánh lái.

4.1. Không trù tính.

6.0. Người Cyclades được cho là đã phát minh ra cái túi xách,

3.1. Rất nhiều chảo rán đã được các nhà khảo cổ học tìm thấy. Các chảo rán rất nhỏ. Không ai quá đói vào đêm.

9.1. Tôi đã nhắc đến những cái gối cẩm thạch chưa nhỉ, tôi nghĩ là rồi.

2.3. Nó trở thành một câu ngạn ngữ Cyclades.

5.2. Proust thích một cú xóc ra trò.

7.2. Tịch cốc nam nữ đồng. Thanh linh phế phủ kỳ.

13.0. Một đêm có tuyết rơi, cô độc, phi lý.

6.3. Và sau bữa tối, đàn hạc.

1.2. Cyclades là một nền văn hóa mất ngủ hoàn toàn.

2.2. Chà, họ nói, đây là bánh ta có. Đó là một câu tục ngữ.

4.2. Phải thừa nhận, quan điểm của tôi đầy lầm lỗi. Mũi tôi luôn luôn thở. Tôi mệt mỏi với việc thở. Tôi ngờ rằng bạn cũng có những ngày mà bạn chọn không thở gì hết.

14.0. Đó là đêm cô nhìn vào tâm hồn mình.

3.2. Hoặc đó có thể là những cái chảo rán danh tiếng.

9.2. Họ vẽ những cái mỏ tóc tuyệt đẹp lên mình hoặc những cặp vú phụ.

5.1. Có thể là vì việc ông từ chối lắng nghe, không ngoại lệ, giấc mơ của người khác bên bàn ăn sáng, vì Proust cho kiểu hồi ức này chỉ là thứ “hồi tưởng đơn thuần.”

16.1. Nó nằm đó, boong mũi dưới ánh trăng, bạc hơn biển.

9.5. Có lẽ giờ sau tất cả thì họ đã mừng là họ không ngủ.

5.3. Cái khoảnh khắc mà mọi người thấy chính xác cái gì ở đầu dĩa của họ, như William S. Burroughs nói về người nổi tiếng.

15.1. Thấy em đi, thì anh hãy buồn rầu và khóc, cô thích những bài như thế. Ảnh hưởng của nhạc honkytonk.

16.3. Cả người cô nhảy vọt trước mắt cô.

8.1. Họ lo lắng về chuyện này và khép chặt cánh tay vào cơ thể, siết thân mình cánh phải dưới cánh trái, như một cái khăn quấn eo.

16.1. Cô nghĩ bít tiếng cuộc trò chuyện trong đầu là một ý tưởng tốt.

12.0. Những đám mây mỗi đám đều có mùi riêng biệt, những dòng hải lưu cũng thế. Những rạn đá cũng thế.

10.2. Con mắt bên trong của cô đã trở nên đủ sắc để cắt tiết dê.

15.0. Cô là một người chơi đàn hạc khá giỏi trước khi có sự lụi tàn.

6.2. Vậy là những bữa tiệc tối bắt đầu.

10.0. Cuối cùng người Cyclades chết hết trừ một người, một người lái phà.

8.2. Cánh trái dưới cánh phải bị xem là vụng.

7.0. Để chơi đàn hạc không dây thì chỉ cần đến ngón tay cái.

5.0. Người Cyclades rất thích Proust.

4.3. Có phải là vì bạn không muốn cái tác động.

11.2. Trong phòng ăn cô ngồi ở quầy và ăn bằng tay.

16.0. Theo kinh nghiệm trong việc khuấy động, tĩnh nhỏ tạo động nhỏ và tĩnh lớn tạo động lớn.

Anne Carson, “By Chance the Cycladic People,” Float (Knopf, 2016). This poem was first published in The London Review of Books, Vol. 35 No. 8 (25 April 2013).

Copyright © 2016 by Anne Carson | Nguyễn Huy Hoàng dịch.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on October 31, 2019 by in Thơ and tagged .

Categories

Archives

Enter your email address to follow this blog and receive notifications of new posts by email.

%d bloggers like this: