Nguyễn Huy Hoàng

the star is fading

Fiction


  • Aleksandar Hemon, “The Liar,” truyện ngắn trong tập The Book of Other People, ed. Zadie Smith (Penguin Books, 2008) ~ 1.700 chữ.
  • Ann Beattie, “Major Maybe,” truyện ngắn trong tập The State We’re In: Maine Stories (Scribner, 2015) ~ 3.200 chữ.
  • A. L. Snijders, “Meeuwen,” truyện ngắn trong tập De Mol en andere dierenzkv’s (AFdH, 2009) ~ 50 chữ.
  • Alice Munro, “What Is Remembered,” truyện ngắn trong tập Hateship, Friendship, Courtship, Loveship, Marriage (McClelland & Stewart, 2001) ~ 9.600 chữ.
  • Amos Oz, “Chờ đợi,” (The New Yorker) ~ 5.800 chữ.
  • ——, “My Curls Have Blown All the Way to China“ (The New Yorker) ~ 5.800 chữ.
  • ——, “In a Faraway Place at Another Time,” truyện ngắn trong tập Scenes from Village Life, trans. Nicholas de Lange (Houghton Mifflin Harcourt, 2011) ~ 2.200 chữ.
  • ——, “Hai người phụ nữ,” truyện ngắn trong tập Between Friends, trans. Sondra Silverston (Houghton Mifflin Harcourt, 2013) ~ 2.800 chữ.
  • ——, “Quốc tế ngữ,” truyện ngắn trong tập Between Friends ~ 6.500 chữ.
  • ——, “Vua Na Uy,” truyện ngắn trong tập Between Friends ~ 3.500 chữ.
  • Anne Carson , “1=1“ (The New Yorker) ~ 2.300 chữ.
  • César Aira, “Picasso,” truyện ngắn trong tập The Musical Brain and Other Stories, trans. Chris Andrews (New Directions, 2015) ~ 3.500 chữ.
  • ——, “Không nhân chứng,” truyện ngắn trong tập The Musical Brain and Other Stories ~ 1.000 chữ.
  • ——, “Xe đẩy,” truyện ngắn trong tập The Musical Brain and Other Stories ~ 1.200 chữ.
  • Colm Tóibín, “The Journey to Galway,” truyện ngắn trong tập All Over Ireland: New Irish Short Stories, ed. Deirdre Madden (Faber & Faber, 2015) ~ 4.000 chữ.
  • ——, “A Journey,” truyện ngắn trong tập Mothers and Sons: Stories (Picador, 2006) ~ 2.600 chữ.
  • ——, “Sleep,” (The New Yorker) ~ 5.400 chữ.
  • Deb Olin Unferth, “Husband“ (Tin House) ~ 200 chữ.
  • Etgar Keret, “Cơn hen,” truyện ngắn trong tập The Girl on the Fridge, trans. Miriam Shlesinger and Sondra Silverston (Farrar, Straus & Giroux, 2008) ~ 150 chữ.
  • ——, “To the Moon and Back” (The New Yorker) ~ 2.700 chữ.
  • Haruki Murakami, “Concerning the Sound of a Train Whistle in the Night, or On the Efficiency of Fiction,” truyện ngắn trong tập Short Stories in Japanese: New Penguin Parallel, ed. Michael Emmerich (Penguin Books, 2011) ~ 500 chữ.
  • ——, “Chim lặn,” truyện ngắn trong tập Blind Willow, Sleeping Woman, trans. Jay Rubin and Philip Gabriel (Knopf Doubleday, 2007) ~ 2.500 chữ.
  • ——, “Chance Traveler,”truyện ngắn trong tập Blind Willow, Sleeping Woman ~ 8.000 chữ.
  • ——, “Kino,” truyện ngắn trong tập Những người đàn ông không có đàn bà (Bungeishunjū, 2014) ~ 10.400 chữ.
  • ——, “Scheherazade,” truyện ngắn trong tập Những người đàn ông không có đàn bà ~ 9.600 chữ.
  • ——, “Sự sụp đổ của Đế chế La Mã, cuộc nổi dậy của người da đỏ năm 1881, cuộc xâm lược Ba Lan của Hitler, và thế giới của những ngọn gió dữ,” truyện ngắn trong tập The Elephant Vanishes, trans. Alfred Birnbaum and Jay Rubin (Knopf, 1993) ~ 2.000 chữ.
  • James Kelman, “Acid,” truyện ngắn trong tập Not Not While The Giro (Polygon, 1983) ~ 200 chữ.
  • Javier Marías, “Cuộc đời và cái chết của Marcelino Iturriaga,” truyện ngắn trong tập Mientras ellas duermen (Anagrama, 1990) ~ 1.500 chữ.
  • ——, “Hành trình của Isaac,” truyện ngắn trong tập Mientras ellas duermen ~ 1.100 chữ.
  • Jennifer Egan, “To Do,” (The Guardian) ~ 350 chữ.
  • Jonathan Safran Foer, ”Love Is Blind and Deaf” (The New Yorker) ~ 800 chữ.
  • Josip Novakovich, “TWA Wine“ (New Flash Fiction Review) ~ 600 chữ.
  • Junot Díaz, “Alma,” truyện ngắn trong tập This Is How You Lose Her (Riverhead, 2012) ~ 1.200 chữ.
  • Kevin Canty, “Story, With Bird,” (The New Yorker) ~ 2.800 chữ.
  • László Krasznahorkai, “Chẳng cần gì ở nơi đây” (Asymptote) ~ 200 chữ.
  • Libby Flores, “Legs“ (Tin House) ~ 100 chữ.
  • Lydia Davis
  • Margaret Atwood, “Chế thuốc độc,” trong tập Murder in the Dark: Short Fictions and Prose Poems (Coach House Books, 1983) ~ 300 chữ.
  • ——, “Giết người trong bóng tối,” trong tập Murder in the Dark ~ 700 chữ.
  • ——, “Eating the Birds,” truyện ngắn trong tập The Tent (Nan A: Talese/Doubleday, 2006) ~ 300 chữ.
  • ——, “Faster,” truyện ngắn trong tập The Tent ~ 200 chữ.
  • Milan Kundera, “Apologiser,” đoạn trích trong La Fête de l’Insignifiance (Gallimard, 2014) ~ 5.100 chữ.
  • Nuruddin Farah, “The Start of the Affair“ (The New Yorker) ~ 7.800 chữ.
  • Osama Alomar, năm truyện cực ngắn trong Fullblood Arabian (New Directions, 2014).
  • Primo Levi, “Chuyện của Avrom,” truyện ngắn trong tập Lilít e altri racconti (Einaudi, 1981) ~ 2.200 chữ.
  • Ramona Ausubel, “You Can Find Love Now“ (The New Yorker) ~ 1.900 chữ.
  • Robert Coover, “Going for a Beer” (The New Yorker) ~ 1.300 chữ.
  • ——, “The Crabapple Tree” (The New Yorker) ~ 3.600 chữ.
  • ——, “The Frog Prince” (The New Yorker) ~ 1.500 chữ.
  • Roberto Bolaño, “Clara,” truyện ngắn trong tập The Return, trans. Chris Andrews (New Directions, 2010) ~ 4.500 chữ.
  • ——, “Một câu chuyện Nga khác,” truyện ngắn trong tập Llamadas telefónicas (Editorial Anagrama, 1997) ~ 1.500 chữ.
  • ——, “Một cuộc phiêu lưu văn chương,” truyện ngắn trong tập Llamadas telefónicas ~ 4.700 chữ.
  • ——, “Những cuộc gọi,” truyện ngắn trong tập Llamadas telefónicas ~ 2.000 chữ.
  • ——, “Tóc đỏ,” truyện ngắn trong tập La Universidad Desconocida (Anagrama, 2007) ~ 800 chữ.
  • Sheila Heti, “Cô gái trồng hoa,” truyện ngắn trong tập The Middle Stories (McSweeney’s, 2012) ~ 800 chữ.
  • ——, “My Life Is a Joke“ (The New Yorker) ~ 2.500 chữ.
  • Stephen King, “A Death,” truyện ngắn trong tập The Bazaar of Bad Dreams (Scribner, 2015) ~ 5.500 chữ.
  • ——, “Afterlife,” truyện ngắn trong tập The Bazaar of Bad Dreams ~ 5.400 chữ.
  • Steven Millhauser, “The Invasion from Outer Space,” truyện ngắn trong tập We Others: New and Selected Stories (Alfred A. Knopf, 2011) ~ 2.000 chữ.
  • Stuart Dybek, ”Ransom,” truyện ngắn trong tập Ecstatic Cahoots: Fifty Short Stories (Farrar, Straus and Giroux, 2014) ~ 50 chữ.
  • ——, “Flu,” truyện ngắn trong tập Ecstatic Cahoots ~ 350 chữ.
  • ——, “Strays,” truyện ngắn trong tập The Coast of Chicago: Stories (Macmillan, 2004) ~ 180 chữ.
  • Tatyana Tolstaya, “Thịt đông,” truyện ngắn trong tập Лёгкие миры: Повести, рассказы, эссе (М.: Редакция Елены Шубиной, 2014) ~ 1.200 chữ.
  • Thomas McGuane, “The Casserole,” truyện ngắn trong tập Crow Fair (Knopf, 2015) ~ 2.100 chữ.
  • Tim Parks, “Bedtimes,” truyện ngắn trong tập Thomas and Mary: a Love Story (Vintage Publishing, 2016) ~ 2.000 chữ.
  • ——, “Vespa“ (The New Yorker) ~ 7.800 chữ.
  • William Carlos Williams, “The Use of Force,” truyện ngắn trong tập Life along the Passaic River (New Directions, 1938) ~ 1.700 chữ.
  • ZZ Packer, ”Gideon,” truyện ngắn trong tập The Book of Other People ~ 2.000 chữ.
Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Archives

Categories

%d bloggers like this: